Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ke hoach ca nha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:36' 30-09-2013
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:36' 30-09-2013
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN
NĂM HỌC: 2013-2014
A. Kế hoạch năm học
I. Đặc điểm tình hình
1. Bối cảnh năm học
Năm học 2013-2014 là năm thứ ba thực hiện dạy học theo chuẩn kĩ năng -kiến thức và đồng thời cũng là năm học thực hiện dạy học theo đối tượng , tổ chức phân hoá theo lớp phát hiện và lấp lổ hỏng học sinh
* Thuận lợi :
- Phần lớn học sinh trong lớp đều là học sinh cũ của trường nên việc hoà nhập với bạn bè và thầy cô một cách nhanh chóng
- Phòng lớp thoáng mát tạo tâm lí thoải mái khi tham gia học tập
- Được sự quan tâm của BGH và chi bộ nhà trường
- * Khó khăn :
- Chương trình môn toán khá dài nên ít có thời gian luyện tập cho học sinh yếu
kém
- Sỉ số học sinh của lớp khá đông.
- Lớp 10TN2 có tỉ lệ học sinh thi điểm đầu vào môn toán không đồng đều cụ thể là : Điểm môn toán từ 8,0 -9,5 có 20 học sinh , điểm từ 6,5 -7,75 có 15 học sinh , điểm từ 5,0 – 6,25 là 6 học sinh
* Tình hình học tập môn toán của lớp 12TN5
- Sỉ số 44
Giỏi : 04 , khá : 20 , trung bình : 20 , điểm bình quân môn toán : 6.8 ( kết quả năm học trước )
* Tình hình học tập môn toán của lớp 10TN2
-Sỉ số :41
- Lớp 10TN2 có tỉ lệ học sinh thi điểm đầu vào môn toán không đồng đều cụ thể là : Điểm môn toán từ 8,0 -9,5 có 20 học sinh , điểm từ 6,5 -7,75 có 15 học sinh , điểm từ 5,0 – 6,25 là 6 học sinh.
* Mục tiêu năm học
Nâng cao tỉ lệ học sinh đậu tốt nghiệp và học sinh lên lớp
* Nhiệm vụ trọng tâm
- Giúp học sinh củng cố lại các kiến cơ bản
- Giải được các dạng toán trọng tâm
- Thường xuyên cho học sinh làm kiểm tra bài viết các dạng toán cơ bản lấy điểm hệ số 1
- Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không với 4 nội dung, và thực hiện chủ đề: “ Đổi mới quản lí, nâng cao chất lượng”
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá
- Làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học
- Thực hiện tốt, có hiệu quả việc sử dụng các giờ tăng tiết, tiết tự chọn nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Kết hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo
dục học sinh
- Thực hiện soạn giảng theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo Dục
2. Chỉ tiêu phấn đấu
+ Đăng kí thao giảng 2 tiết và dự 9 tiết / Học kỳ
+ Thực hiện dạy CNTT theo chỉ tiêu khoán trong năm
+ Tham gia thực hiện xây dựng chuyên đề do tổ trưởng phân công
* Tỉ lệ đăng kí cho các lớp như sau:
* Lớp 12TN5
- Học kì 1 : Giỏi : 06 , khá :25 , TB : 10
- Học kì 2 : Giỏi : 06 , khá :25 , TB : 10
- Tỉ lệ tốt nghiệp môn toán 100%
* Lớp 10TN2
- Học kì 1 : Giỏi : 15 , khá : 25 , TB :1
- Học kì 2 : Giỏi : 15 , khá : 25 , TB :1
Tỉ lệ học sinh cuối năm có điểm trung bình môn toán trên 5,0 là 85 % trong đó : Giỏi 35 % , khá 35% , TB 30 % ,
3. Biện pháp
- Thường xuyên kiểm tra rèn luyện các bài toán trọng tâm
- Quán xuyến sát sao từng thành viên của lớp
- Hoà nhã với từng học sinh
- Tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh để động viên học tập
- Thường xuyên động viên, khích lệ các em khi các em tiến bộ
- Hệ thống kiến thức ngay từ đầu năm cho HS yếu, kiểm tra bài cũ
thường xuyên lồng kiến thức căn bản để các em ôn lại
* pháp cụ thể
a. Đối với giờ tăng tiết của lớp 12
Tháng
Nội dung thực hiện
Ghi chú
09
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ( ba dạng thi tốt nghiệp )
Bài toán GTLN và GTNN
10
Tiếp tục bài toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ( ba dạng thi tốt nghiệp )
Các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số như : Dùng đồ thị biện luận số nghiệm phương trình , viết phương
NĂM HỌC: 2013-2014
A. Kế hoạch năm học
I. Đặc điểm tình hình
1. Bối cảnh năm học
Năm học 2013-2014 là năm thứ ba thực hiện dạy học theo chuẩn kĩ năng -kiến thức và đồng thời cũng là năm học thực hiện dạy học theo đối tượng , tổ chức phân hoá theo lớp phát hiện và lấp lổ hỏng học sinh
* Thuận lợi :
- Phần lớn học sinh trong lớp đều là học sinh cũ của trường nên việc hoà nhập với bạn bè và thầy cô một cách nhanh chóng
- Phòng lớp thoáng mát tạo tâm lí thoải mái khi tham gia học tập
- Được sự quan tâm của BGH và chi bộ nhà trường
- * Khó khăn :
- Chương trình môn toán khá dài nên ít có thời gian luyện tập cho học sinh yếu
kém
- Sỉ số học sinh của lớp khá đông.
- Lớp 10TN2 có tỉ lệ học sinh thi điểm đầu vào môn toán không đồng đều cụ thể là : Điểm môn toán từ 8,0 -9,5 có 20 học sinh , điểm từ 6,5 -7,75 có 15 học sinh , điểm từ 5,0 – 6,25 là 6 học sinh
* Tình hình học tập môn toán của lớp 12TN5
- Sỉ số 44
Giỏi : 04 , khá : 20 , trung bình : 20 , điểm bình quân môn toán : 6.8 ( kết quả năm học trước )
* Tình hình học tập môn toán của lớp 10TN2
-Sỉ số :41
- Lớp 10TN2 có tỉ lệ học sinh thi điểm đầu vào môn toán không đồng đều cụ thể là : Điểm môn toán từ 8,0 -9,5 có 20 học sinh , điểm từ 6,5 -7,75 có 15 học sinh , điểm từ 5,0 – 6,25 là 6 học sinh.
* Mục tiêu năm học
Nâng cao tỉ lệ học sinh đậu tốt nghiệp và học sinh lên lớp
* Nhiệm vụ trọng tâm
- Giúp học sinh củng cố lại các kiến cơ bản
- Giải được các dạng toán trọng tâm
- Thường xuyên cho học sinh làm kiểm tra bài viết các dạng toán cơ bản lấy điểm hệ số 1
- Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không với 4 nội dung, và thực hiện chủ đề: “ Đổi mới quản lí, nâng cao chất lượng”
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá
- Làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học
- Thực hiện tốt, có hiệu quả việc sử dụng các giờ tăng tiết, tiết tự chọn nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Kết hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo
dục học sinh
- Thực hiện soạn giảng theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo Dục
2. Chỉ tiêu phấn đấu
+ Đăng kí thao giảng 2 tiết và dự 9 tiết / Học kỳ
+ Thực hiện dạy CNTT theo chỉ tiêu khoán trong năm
+ Tham gia thực hiện xây dựng chuyên đề do tổ trưởng phân công
* Tỉ lệ đăng kí cho các lớp như sau:
* Lớp 12TN5
- Học kì 1 : Giỏi : 06 , khá :25 , TB : 10
- Học kì 2 : Giỏi : 06 , khá :25 , TB : 10
- Tỉ lệ tốt nghiệp môn toán 100%
* Lớp 10TN2
- Học kì 1 : Giỏi : 15 , khá : 25 , TB :1
- Học kì 2 : Giỏi : 15 , khá : 25 , TB :1
Tỉ lệ học sinh cuối năm có điểm trung bình môn toán trên 5,0 là 85 % trong đó : Giỏi 35 % , khá 35% , TB 30 % ,
3. Biện pháp
- Thường xuyên kiểm tra rèn luyện các bài toán trọng tâm
- Quán xuyến sát sao từng thành viên của lớp
- Hoà nhã với từng học sinh
- Tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh để động viên học tập
- Thường xuyên động viên, khích lệ các em khi các em tiến bộ
- Hệ thống kiến thức ngay từ đầu năm cho HS yếu, kiểm tra bài cũ
thường xuyên lồng kiến thức căn bản để các em ôn lại
* pháp cụ thể
a. Đối với giờ tăng tiết của lớp 12
Tháng
Nội dung thực hiện
Ghi chú
09
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ( ba dạng thi tốt nghiệp )
Bài toán GTLN và GTNN
10
Tiếp tục bài toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ( ba dạng thi tốt nghiệp )
Các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số như : Dùng đồ thị biện luận số nghiệm phương trình , viết phương
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất