Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ôn thi THPT quốc gia - hình học tọa độ trong mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 23-04-2015
Dung lượng: 938.3 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 23-04-2015
Dung lượng: 938.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
VẬN DỤNG TÍNH CHẤT HÌNH HỌCĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN TRONG
MẶT PHẲNG
Một số bài toán hình học trong hệ tọa độ , phần lớn được giải theo hướng phân tích dựa vào các phép toán đại số, phân tích vectơ…Tuy nhiên nếu ta kết hợp với các tính chất cơ bản của hình học thì một số bài toán sẽ cho ta kết quả nhanh và gọn hơn.Trong bài viết này tôi xin gới thiệu các bài toán dạng kết hợp với tính chất hình học để giải.
Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác nhọn , các chân đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C lên các cạnh tương ứng là . Viết phương trình cạnh BC của tam giác ABC.
/
Để giải bài toán này HS phải nhớ tính chất : “Gọi H là trực tâm của tam giác ABC thì H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEF”
Thật vậy:
* Chứng minh: H là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác DEF.
* Chỉ cần chứng minh DH là phân giáccủa góc EDF, việc chứng minh EH; FH là các phân giác
của tam giác DEF hoàn toàn tương tự.
*Chứng minh D1 = D2 vì cùng bằng một góc thứ 3: B1 hoặc C1 do có các tứ giác
nội tiếp.
Như vậy qua bài toán này học sinh thấy được tính chất đặc biệt của trực tâm H:
vừa là trực tâm tam giác ABC vừa là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.
Như vậy ta có thể giải bài toán 1 như sau:
Ta có: ,
Phương trình phân giác của góc :
Dễ thấy .
Bài 2.Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác ABC có đường phân giác trong của góc B và đường trung tuyến kẻ từ B lần lượt có phương trình là . Biết thuộc cạnh AB và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là . Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C.
/
Để giải bài toán này HS phải vận dụng tính chất sau: “ Gọi M’ là điểm đối xứng với M qua thì M’ thuộc cạnh BC ” theo tính chất đường phân giác.
Như vậy ta có thể giải bài toán 2 như sau:
Ta có:
Gọi là đường thẳng qua M và vuông góc với . Khi đó
Gọi
Gọi đối xứng với M qua . Khi đó
Ta có
Ta có :. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Vì
Ta có:
Từ (1) và (2) ta có hpt:
Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác ABC có trực tâm , phương trình đường thẳng chứa cạnh . Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đi qua hai điểm . Tính diện tích tam giác ABC.
/
Để giải bài toán này ta vận dụng tính chất “ Từ trực tâm H lấy đối xứng qua cạnh BC ta được điểm K, khi đó K thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 3 như sau:
Ta có:
Gọi
Gọi K là điểm đối xứng với H qua BC với (T) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Theo gt
Tọa đô A là nghiệm của hpt:
Tọa độ B, C là nghiệm của hpt
(đvdt)
Bài 4.Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho hình thoi có phương trình đường thẳng là hai đỉnh lần lượt thuộc các đường thẳng . Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi biết rằng diện tích hình thoi bằng 75 và đỉnhA có hoành độ âm.
/
Để giải bài toán này ta vận dụng tính chất hình thoi:“ , gọi thì I là trung điểm BD ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 4 như sau:
và trung điểm BD là
Theo tính chất hình thoi
Suy ra
Suy ra
Bài 5.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho hai đường thẳng và . Giả sử cắt tại Viết phương trình đường thẳng đi qua cắt và tương ứng tại sao cho .
Bài giải
/
Để giải bài toán này ta vận dụng thính chất song song “ Gọi , sao cho . Khi đó nếu có sao cho thì song song ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 5 như sau:
cắt tại
Chọn ta có
Lấy sao cho
Suy ra đường thẳng là đường thẳng qua và song song với Suy ra phương trình hoặc
Cách giải này đơn giản hơn lập hệ phương
MẶT PHẲNG
Một số bài toán hình học trong hệ tọa độ , phần lớn được giải theo hướng phân tích dựa vào các phép toán đại số, phân tích vectơ…Tuy nhiên nếu ta kết hợp với các tính chất cơ bản của hình học thì một số bài toán sẽ cho ta kết quả nhanh và gọn hơn.Trong bài viết này tôi xin gới thiệu các bài toán dạng kết hợp với tính chất hình học để giải.
Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác nhọn , các chân đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C lên các cạnh tương ứng là . Viết phương trình cạnh BC của tam giác ABC.
/
Để giải bài toán này HS phải nhớ tính chất : “Gọi H là trực tâm của tam giác ABC thì H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEF”
Thật vậy:
* Chứng minh: H là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác DEF.
* Chỉ cần chứng minh DH là phân giáccủa góc EDF, việc chứng minh EH; FH là các phân giác
của tam giác DEF hoàn toàn tương tự.
*Chứng minh D1 = D2 vì cùng bằng một góc thứ 3: B1 hoặc C1 do có các tứ giác
nội tiếp.
Như vậy qua bài toán này học sinh thấy được tính chất đặc biệt của trực tâm H:
vừa là trực tâm tam giác ABC vừa là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.
Như vậy ta có thể giải bài toán 1 như sau:
Ta có: ,
Phương trình phân giác của góc :
Dễ thấy .
Bài 2.Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác ABC có đường phân giác trong của góc B và đường trung tuyến kẻ từ B lần lượt có phương trình là . Biết thuộc cạnh AB và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là . Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C.
/
Để giải bài toán này HS phải vận dụng tính chất sau: “ Gọi M’ là điểm đối xứng với M qua thì M’ thuộc cạnh BC ” theo tính chất đường phân giác.
Như vậy ta có thể giải bài toán 2 như sau:
Ta có:
Gọi là đường thẳng qua M và vuông góc với . Khi đó
Gọi
Gọi đối xứng với M qua . Khi đó
Ta có
Ta có :. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Vì
Ta có:
Từ (1) và (2) ta có hpt:
Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác ABC có trực tâm , phương trình đường thẳng chứa cạnh . Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đi qua hai điểm . Tính diện tích tam giác ABC.
/
Để giải bài toán này ta vận dụng tính chất “ Từ trực tâm H lấy đối xứng qua cạnh BC ta được điểm K, khi đó K thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 3 như sau:
Ta có:
Gọi
Gọi K là điểm đối xứng với H qua BC với (T) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Theo gt
Tọa đô A là nghiệm của hpt:
Tọa độ B, C là nghiệm của hpt
(đvdt)
Bài 4.Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho hình thoi có phương trình đường thẳng là hai đỉnh lần lượt thuộc các đường thẳng . Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi biết rằng diện tích hình thoi bằng 75 và đỉnhA có hoành độ âm.
/
Để giải bài toán này ta vận dụng tính chất hình thoi:“ , gọi thì I là trung điểm BD ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 4 như sau:
và trung điểm BD là
Theo tính chất hình thoi
Suy ra
Suy ra
Bài 5.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho hai đường thẳng và . Giả sử cắt tại Viết phương trình đường thẳng đi qua cắt và tương ứng tại sao cho .
Bài giải
/
Để giải bài toán này ta vận dụng thính chất song song “ Gọi , sao cho . Khi đó nếu có sao cho thì song song ”
Như vậy ta có thể giải bài toán 5 như sau:
cắt tại
Chọn ta có
Lấy sao cho
Suy ra đường thẳng là đường thẳng qua và song song với Suy ra phương trình hoặc
Cách giải này đơn giản hơn lập hệ phương
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất