Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    02_Pretest_Part_A_directions.mp3 01_Pretest_directions.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    quan hệ song song

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:55' 30-07-2012
    Dung lượng: 252.0 KB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    QUAN HỆ SONG SONG
    A/ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
    I.Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
    Trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt  và 
    - Nếu có một mặt phảng nào đó chứa đồng thời cả hai đường thẳng đó ta nói hai đường thẳng đó đồng phẳng.
    - Nếu không tồn tại một mặt phẳng chứa đồng thời cả hai đường thẳng đó ta nói hai đường thẳng đó chéo nhau.
    Như vậy trong không gian sẽ có 4 VTTĐ của hai đường thẳng: hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song nhau và chéo nhau.
    /
    Hai đường thẳng chéo nhau ta có thể nhận thức được qua ví dụ sau:
    Cho tứ diện ABCD khi đó các đường thẳng chứa các cạnh sau là các đường thẳng không đồng phẳng.
    /
    Cạnh AB và CD, AC và BD, AD và BC.
    II. Hai đường thẳng song song.
    Định nghĩa.
    Trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt  và  khi đó 
    Định lí.
    Nếu ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đó hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
    /
    Hệ quả:





    

    Đây là một hệ quả rất quan trọng dùng để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng trong trường hợp ta không tìm được hai điểm chung.
    Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành. Tìm 
    Giải
    Ta có 
    Do 



    Bài tập
    Bài 1. Cho hình chóp có đáy  là hình bình hành
    Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
    Xác định thiết diện của hình chóp đã cho khi cắt bởi mặt phẳng (MBC), trong đó M là điếm nằm giữa S và A.
    Bài 2. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,CD, BC, DA, AC, BD.
    Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q đồng phẳng.
    Chứng minh rằng ba đoạn thẳng MN, PQ và RS đồng quy tại trung điểm G của mỗi đoạn.
    ( Điểm G gọi là trọng tâm của tứ diện ABCD)
    Bài 3. Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt là ba điểm nằm giữa của các đoạn thẳng AB, CD và BC. Hãy xác định giao điểm S của (PQR) với cạnh AD nếu:
    
    PR cắt AC
    Bài 4. Cho tam giác ABC nằm trong (P). Ở về cùng một phía của (P), người ta kẻ các đường thẳng song song . Lần lượt lấy trên  các điểm A’,B’,C’.
    Gọi M, M’ lần lượt là trung điểm AB và A’B’. Chứng tỏ rằng MM’ song song với CC’.
    Gọi G và G’ lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và A’B’C’. Chứng tỏ GG’ // CC’.
    Bài 5. Trong (P) cho tứ giác ABCD. Từ các đỉnh A, B, C, D ta kẻ các đường thẳng  song song cùng chiều và không nằm trong mặt phẳng (P). Gọi A’, B’, D’ lần lượt là các điểm trên. Giả sử A’B’ không song song với AB, A’D’ không song song với AD. Xác định
    
    
    
    Bài 6. Cho tứ diện ABCD. Các điểm P, Q lần lượt là trung điểm của AB và CD; điểm R nằm trên cạnh BC sao cho . Gọi , chứng minh .
    Bài 7. Gọi G là trọng tâm của tứ diện ABCD.
    Chứng minh rằng đường thẳng đi qua G và một đỉnh của tứ diện sẽ đi qua trọng tâm của mặt đối diện với đỉnh ấy.
    Gọi A’ là trọng tâm của mặt BCD. Chứng minh rằng GA = 3GA’.
    Bài 8. Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình thang với các cạnh đáy AD = a, BC = b. Gọi I, J lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAD và SBC.
    Tính độ dài các đoạn giao tuyến của các cặp mặt phẳng (ADJ) và (SBC), (BCI) và (SAD).
    Tính độ dài đoạn giao tuyến của hai mặt phẳng (ADJ) và (BCI) giới hạn bởi (SAB) và (SCD).
    Bài 9. Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình thang với các cạnh đáy AB và CD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD và BC, G là trọng tâm của tam giác SAB.
    Tìm giao tuyến của (SAB) và (IJG).
    Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi (IJG). Thiết diện là hình gì? Tìm điều kiện đối với AB và CD để thiết diện là hình bình hành.
    Bài 10. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tin mới