Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    02_Pretest_Part_A_directions.mp3 01_Pretest_directions.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu dạy thêm 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:25' 03-07-2015
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 550
    Số lượt thích: 0 người
    VECTƠ
    Khái niệm vectơ

    
    Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là .
    Chú ý: + Ta còn sử dụng kí hiệu  để biểu diễn vectơ.

    Vectơ cùng phương , vectơ cùng hướng
    Giá của vectơ
    Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ .

    Ví dụ :
    

    Đường thẳng d là giá của vectơ 
    Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu .

    Hai vectơ cùng phương

    Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau .

    Hai vectơ cùng hướng
    Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng

    Ví dụ :  là các vectơ cùng hướng
     là các vectơ ngược hướng

    A B C D
    E F G H

    Hai vectơ bằng nhau

    
    Vectơ không
    Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ không .
    + Qui ước: Vectơ  cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
    Mọi vectơ  đều bằng nhau.

    TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
    Tổng của hai vectơ
    Cho hai . Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ . Vectơ  được gọi làtổng của hai vectơ 
    KH: 
    
    Phép toán trên được gọi là phép cộng vectơ 

     B
    
    C
     A 

    Nhận xét , theo định nghĩa ta có : ( quy tắc 3 điểm)
    Hiệu của hai vectơ
    Vectơ đối:
    Định nghĩa: Cho , vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với  được gọi là vectơ đối của.
    KH: 
    Đặc biệt: vectơ đối của vectơ  là 
    Kết luận: 
    2. Định nghĩa hiệu hai vectơ :
    Cho  và . Hiệu hai vectơ ,  la ømột vectơ 
    KH: 
    Vậy 
    Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ.
    Nhận xét , theo định nghĩa ta có :( quy tắc 3 điểm đối với phép trừ)
    Một số quy tắc.
    Quy tắc hình bình hành
    B C

    A D
    Nếu ABCD là hình bình hành thì : 
    Quy 3 điểm đối với phép cộng
    Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có : 
    Quy 3 điểm đối với phép trừ
    Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có : 
    Quy trung điểm
    Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có : 
    Quy trọng tâm
    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có : 

    TÍCH VECTƠ VỚI MỘT SỐ

    TÓM TắT LÝ THUYếT:

    ( Cho k(R , k là 1 vectơ được xác định:
    * Nếu k ( 0 thì k  cùng hướng với 
    * k < 0 thì k ngược hướng với 
    * Độ dài vectơ k bằng (k (.((
    ( Tính chất :
    a) k(m) = (km) 
    b) (k + m)  = k + m
    c) k( + ) = k + k
    d) k  =  (k = 0 hoặc  = 
    (  cùng phương ( () khi và chỉ khi có số k thỏa  =k
    ( Điều kiện cần và đủ để A , B , C thẳng hàng là có số k sao cho  =k
    ( Cho  không cùngphương , ( luôn được biểu diễn = m + n ( m, n duy nhất )

    Dạng toán chứng minh một đẳng thức vectơ : A = B

    Phương pháp :
    Ta thường sử dụng các kiến thức :
    * Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có : 
    * Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có : 
    * Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có : 
    * Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có : 
    Cách 1 : Biến đổi VT thành VP hoặc ngược lại .
    Ở trường hợp này ta thường lựa chọn việc biến đổi vế phức tạp về vế đơn giản.
    Cách 2 :Biến đổi đẳng thức về một điều luôn đúng .
    Cách 3 :Biến đổi đồng thời VT và VP về một biểu thức trung gian .
    Cách 4 :Xuất phát từ một đẳng thức đúng ,biến đổi thành đẳng thức cần
    Bài tập
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tin mới