Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
hình học 10 chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:28' 22-06-2015
Dung lượng: 875.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:28' 22-06-2015
Dung lượng: 875.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
VECTƠ
Khái niệm vectơ
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là .
Chú ý: + Ta còn sử dụng kí hiệu để biểu diễn vectơ.
Vectơ cùng phương , vectơ cùng hướng
Giá của vectơ
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ .
Ví dụ :
Đường thẳng d là giá của vectơ
Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu .
Hai vectơ cùng phương
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau .
Hai vectơ cùng hướng
Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Ví dụ : là các vectơ cùng hướng
là các vectơ ngược hướng
A B C D
E F G H
Hai vectơ bằng nhau
Vectơ không
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ không .
+ Qui ước: Vectơ cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
Mọi vectơ đều bằng nhau.
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tổng của hai vectơ
Cho hai . Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ . Vectơ được gọi làtổng của hai vectơ
KH:
Phép toán trên được gọi là phép cộng vectơ
B
C
A
Nhận xét , theo định nghĩa ta có : ( quy tắc 3 điểm)
Hiệu của hai vectơ
Vectơ đối:
Định nghĩa: Cho , vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với được gọi là vectơ đối của.
KH:
Đặc biệt: vectơ đối của vectơ là
Kết luận:
2. Định nghĩa hiệu hai vectơ :
Cho và . Hiệu hai vectơ , la ømột vectơ
KH:
Vậy
Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ.
Nhận xét , theo định nghĩa ta có :( quy tắc 3 điểm đối với phép trừ)
Một số quy tắc.
Quy tắc hình bình hành
B C
A D
Nếu ABCD là hình bình hành thì :
Quy 3 điểm đối với phép cộng
Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
Quy 3 điểm đối với phép trừ
Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
Quy trung điểm
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có :
Quy trọng tâm
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có :
TÍCH VECTƠ VỚI MỘT SỐ
TÓM TắT LÝ THUYếT:
( Cho k(R , k là 1 vectơ được xác định:
* Nếu k ( 0 thì k cùng hướng với
* k < 0 thì k ngược hướng với
* Độ dài vectơ k bằng (k (.((
( Tính chất :
a) k(m) = (km)
b) (k + m) = k + m
c) k( + ) = k + k
d) k = (k = 0 hoặc =
( cùng phương ( () khi và chỉ khi có số k thỏa =k
( Điều kiện cần và đủ để A , B , C thẳng hàng là có số k sao cho =k
( Cho không cùngphương , ( luôn được biểu diễn = m + n ( m, n duy nhất )
Dạng toán chứng minh một đẳng thức vectơ : A = B
Phương pháp :
Ta thường sử dụng các kiến thức :
* Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
* Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
* Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có :
* Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có :
Cách 1 : Biến đổi VT thành VP hoặc ngược lại .
Ở trường hợp này ta thường lựa chọn việc biến đổi vế phức tạp về vế đơn giản.
Cách 2 :Biến đổi đẳng thức về một điều luôn đúng .
Cách 3 :Biến đổi đồng thời VT và VP về một biểu thức trung gian .
Cách 4 :Xuất phát từ một đẳng thức đúng ,biến đổi thành đẳng thức cần
Bài tập
Khái niệm vectơ
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là .
Chú ý: + Ta còn sử dụng kí hiệu để biểu diễn vectơ.
Vectơ cùng phương , vectơ cùng hướng
Giá của vectơ
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ .
Ví dụ :
Đường thẳng d là giá của vectơ
Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu .
Hai vectơ cùng phương
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau .
Hai vectơ cùng hướng
Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Ví dụ : là các vectơ cùng hướng
là các vectơ ngược hướng
A B C D
E F G H
Hai vectơ bằng nhau
Vectơ không
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ không .
+ Qui ước: Vectơ cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
Mọi vectơ đều bằng nhau.
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tổng của hai vectơ
Cho hai . Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ . Vectơ được gọi làtổng của hai vectơ
KH:
Phép toán trên được gọi là phép cộng vectơ
B
C
A
Nhận xét , theo định nghĩa ta có : ( quy tắc 3 điểm)
Hiệu của hai vectơ
Vectơ đối:
Định nghĩa: Cho , vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với được gọi là vectơ đối của.
KH:
Đặc biệt: vectơ đối của vectơ là
Kết luận:
2. Định nghĩa hiệu hai vectơ :
Cho và . Hiệu hai vectơ , la ømột vectơ
KH:
Vậy
Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ.
Nhận xét , theo định nghĩa ta có :( quy tắc 3 điểm đối với phép trừ)
Một số quy tắc.
Quy tắc hình bình hành
B C
A D
Nếu ABCD là hình bình hành thì :
Quy 3 điểm đối với phép cộng
Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
Quy 3 điểm đối với phép trừ
Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
Quy trung điểm
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có :
Quy trọng tâm
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có :
TÍCH VECTƠ VỚI MỘT SỐ
TÓM TắT LÝ THUYếT:
( Cho k(R , k là 1 vectơ được xác định:
* Nếu k ( 0 thì k cùng hướng với
* k < 0 thì k ngược hướng với
* Độ dài vectơ k bằng (k (.((
( Tính chất :
a) k(m) = (km)
b) (k + m) = k + m
c) k( + ) = k + k
d) k = (k = 0 hoặc =
( cùng phương ( () khi và chỉ khi có số k thỏa =k
( Điều kiện cần và đủ để A , B , C thẳng hàng là có số k sao cho =k
( Cho không cùngphương , ( luôn được biểu diễn = m + n ( m, n duy nhất )
Dạng toán chứng minh một đẳng thức vectơ : A = B
Phương pháp :
Ta thường sử dụng các kiến thức :
* Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
* Cho 3 điểm A , B , C tùy ý , khi đó ta có :
* Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB , khi đó ta có :
* Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , khi đó ta có :
Cách 1 : Biến đổi VT thành VP hoặc ngược lại .
Ở trường hợp này ta thường lựa chọn việc biến đổi vế phức tạp về vế đơn giản.
Cách 2 :Biến đổi đẳng thức về một điều luôn đúng .
Cách 3 :Biến đổi đồng thời VT và VP về một biểu thức trung gian .
Cách 4 :Xuất phát từ một đẳng thức đúng ,biến đổi thành đẳng thức cần
Bài tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất