Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
chuong 1 ds 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 19-08-2013
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phan Thạch Đa (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 19-08-2013
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ
Bài 1. Xác định tính đúng sai của mệnh đề A , B và tìm phủ định của nó :
A “ (x( R : x3 > x2 ”
B “ ( x( N , : x chia hết cho x +1”
Bài 2. Cho mệnh đề chứa biến P(x) : “ x > x2” , xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
P(1)
P( )
(x(N ; P(x)
(x( N ; P(x)
Bài 3. Hãy xem xét các mệnh đề sau đúng hay sai và lập phủ định của nó :
(x(N : x2 ( 2x
(x( N : x2 + x không chia hết cho 2
(x(Z : x2 –x – 1 = 0
Bài 4. Các mệnh đề sau đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định của nó:
a)( x ( Q , 4x2 – 1 = 0
b)( n ( N , n2 + 1 chia hết 4
c)( x ( R, (x – 1)2 ( x – 1
d)( n ( N, n2 > n
Bài 5. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng ? Giải thích ? Phát biểu các mệnh đề đó thành lời:
a) . b) c) .
d) . e) f)
g) . h) i)
k) là hợp số. l) không chia hết cho 3.
m) là số lẻ. n) chia hết cho 6.
Bài 6. Điền vào chỗ trống từ nối "và" hay "hoặc" để được mệnh đề đúng:
a) . b) .
c) d) .
e) Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 …. cho 3.
f) Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó bằng 0 …. bằng 5.
Bài 7 : Cho mệnh đề chứa biến P(x), với x ( R. Tìm x để P(x) là mệnh đề đúng:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 8; Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
a) . b) .
c) . d) .
e) . f) .
g) không chia hết cho 3. h) là số nguyên tố.
i) chia hết cho 2. k) là số lẻ.
Chứng minh bằng phương pháp phản chứng
5n +4 là số lẻ thì n là số lẻ.
nếu thì
nếu n2 chẳn thì n chẳn.
Nếu tổng a + b là số lẻ thì trong hai số a và b có và chỉ có duy nhất một số lẻ
nếu chẳn thì .
nếu chẳn thì .
nếu chẳn thì .
Nếu a ( b ( c thì a2 +b2 + c2 > ab + bc + ca
Nếu x,y không đồng thời bằng 0 thì
Cho 3 số dương x,y,z thỏa mãn: xyz = 1. Chứng minh rằng: nếu: thì có một và chỉ một số lớn hơn 1.
Nếu a+b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1
Nếu a.b chia hết cho 7 thì a hoặc b chia hết cho 7
Chứng minh rằng là số vô tỉ.
Cho hai số x ( – 1 và y ( – 1. Chứng minh rằng x + y + xy ( – 1
Tập hợp
Kiến thức cần nhớ :
Tập hợp là khái niệm của toán học, ta không định nghĩa tập hợp mà chỉ hiểu chúng qua các ví dụ.
Chẳng hạn: Tập hợp tất cả các học sinh lớp 10TN1.
Tập hợp tất cả các lớp học của trường THPT Long Mỹ.
hợp số tự nhiên
hợp các số nguyên
……………
Để ký hiệu một phần tử a thuộc tập hợp X, ta viết:
Để ký hiệu một phần tử a không thuộc tập hợp X, ta viết:
hợp rổng là tập hợp không chứa phần tử nào cả. Ta kí hiệu tập rổng là:
Có 2 cách trình bày tập hợp
a)Liệt kê các phần tử :
VD : A = (a; 1; 3; 4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất